Chủ thể thuộc Trusted Delivery
Trusted Delivery định danh, xác thực và tạo bằng chứng trực tiếp.
- App/Web
- Passkey hoặc VNeID xác thực tăng cường
Quy trình xác minh, cấu hình tin cậy và kiểm thử đối tác e-Delivery.
Mỗi đối tác phải được xác minh, cấu hình chính sách và hoàn tất kiểm thử trước production.
Thu thập pháp nhân và đầu mối kỹ thuật.
Đánh giá thông tin tổ chức và quyền đại diện.
Khai báo AS4 endpoint và môi trường.
Đăng ký chứng thư dùng cho AS4.
Đăng ký public key hoặc JWKS cho assertion.
Thống nhất chính sách tin cậy.
Khai báo cách xác minh chủ thể phía đối tác.
Message ID, Subject ID, content hash và evidence ID.
Thực hiện conformance và interoperability test.
Chỉ sau khi hoàn tất hồ sơ và kiểm thử.
Rollover, thu hồi và lịch sử thay đổi.
Phạm vi trách nhiệm phải được thể hiện trong bằng chứng và chính sách.
Trusted Delivery định danh, xác thực và tạo bằng chứng trực tiếp.
Đối tác cung cấp Partner-Asserted Evidence đã ký.
Assertion phải xác minh được bằng khóa đã đăng ký.
Trusted Delivery ghi nhận trong phạm vi xác nhận của đối tác.